
Vật liệu
Thông tin sản phẩm
1. Mô tả sản phẩm
Lớp phủ chống thấm acrylic một thành phần Aquaseal KS 906 là lớp phủ gốc nước thân thiện với môi trường, được chế tạo từ este acrylic và các hỗn hợp polymer.
Vật liệu có thể được sử dụng ở mái lộ thiên và không lộ thiên. KS 906 được sử dụng rộng rãi nhờ đặc tính dễ thi công, phù hợp để chống thấm cho mái bê tông, mái thép, chống thấm trong nhà, cũng như sửa chữa công trình cũ
2. Tính năng sản phẩm
- Không độc hại, thân thiện với môi trường. Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật HJ/T210-2005 dành cho các sản phẩm dán nhãn thân thiện môi trường
- Bám dính tốt, có thể thi công trên bề mặt khô hoặc ướt
- Chống nước tốt, độ bền kéo và độ đàn hồi cao, giữ được độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp
3. Ưu điểm
- KS-906 là vật liệu polymer cao phân tử gốc nước. Vật liệu thân thiện với môi trường, không độc hại vì sử dụng nước làm dung môi
- Lớp phủ KS-906 bám dính tốt với bề mặt nền, có thể thi công trên cả bề mặt khô và ướt
- Có thể sử dụng ngay sau khi mở thùng, phù hợp để sử dụng cho dự án lẫn hộ gia đình
- Lớp phủ chống thấm có độ bền kéo và độ đàn hồi cao, giữ được độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp
- Khả năng chống Uv, chống lão hóa tốt
4. Ứng dụng
- Bảo dưỡng chống thấm. cách nhiệt cho mái bê tông và mái thép
- Chống thấm trong nhà
- Chống thấm cho mái cũ hoặc xây mới
5. Thi công
Chuẩn bị bề mặt
- Bề mặt phải đặc chắc, nhẵn, sạch sẽ, không có dầu mỡ, bụi bẩn, …
- Vị trí góc cần được trám bằng vữa xi măng
Thi công
- Quét 2 lớp chống thấm tại các góc, dán vật liệu gia cường (lưới thủy tinh hoặc tương đương)
- Thi công lớp chống thấm cho nền, sử dụng con lăn hoặc chổi. Cần đảm bảo bê tông được che phủ hoàn toàn, không bị đọng vật liệu trên nền. Sau khi lớp thứ nhất khô, thi công lớp thứ hai vuông góc với lớp thứ nhất.
- Thi công lớp thứ ba để đạt được chiều dày thiết kế
- Có thể rải cát (kích cỡ 0.2 – 0.5 mm) lên trên bề mặt của lớp thứ ba để tăng khả năng bám dính của lớp phủ với lớp bảo vệ
Bảo dưỡng
- Trước khi thử nước, cần kiểm tra đảm bảo vật liệu đã hoàn toàn khô.
- Sau khi thử nước 24 giờ, nếu không phát hiện ra vết thấm, có thể tiến hành thi công lớp bảo vệ.
Thông số kỹ thuật
1. Tính chất cơ lý
Tiêu chuẩn áp dụng:JC/T864-2008
No | Chỉ tiêu | Giá trị | |
1 | Bề mặt | Lớp phủ đồng nhất, không vón cục | |
2 | Cường độ chịu kéo | ≥1.0 MPa | |
3 | Độ giãn dài khi đứt | ≥300 % | |
4 | Độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp | -10°C, không nứt | |
5 | Kháng nước áp lực 0.3 MPa trong 30 phút | Không thấm | |
6 | Hàm lượng chất rắn | 105°C 3h≥65 | |
7 | Thời gian khô | – Khô bề mặt | ≤ 4 giờ |
– Khô toàn bộ | ≤ 8 giờ | ||
8 | Độ giãn nở nhiệt | ≤1.0 |
Tiêu chuẩn áp dụng ASTM
Chỉ tiêu | Giá trị trung bình | Tiêu chuẩn thí nghiệm |
Cường độ chịu kéo | 0.8Mpa | ASTM D412 sửa đổi |
Độ giãn dài khi đứt | 500% | ASTM D412 sửa đổi |
Cường độ kháng bóc với bê tông | 0.6N/mm | ASTM D4541 |
Remark: the ASTM data is only for reference
2. Định mức sử dụng
Quy cách sản phẩn: Thùng 20kg,
Lượng sử dụng khuyến cáo: lượng sử dụng cho lớp phủ dày 1.0mm là 1.7-1.8kg/m2
Chiều dày khuyến cáo là 1.5 – 2mm
Chống thấm vách: 3 đến 4 lớp, tùy theo yêu cầu thiết kế, mỗi lớp dày 0.4mm đến 0.5mm
Chống thấm sàn: 2 đến 3 lớp, tùy theo yêu cầu thiết kế, mỗi lớp dày 0.6mm đến 0.8mm
3. Chú ý
Nhiệt độ thi công từ 5oC-30oC. Không thi công khi nhiệt độ dưới 5oC hoặc khi trời bụi, mưa hoặc tuyết. Bề mặt phải không có nước rò rỉ, không có nước đọng hay bụi bẩn.
Nếu thi công trong nhà, cần có biện pháp thông gió để vật liệu nhanh khô
Sau khi thi công xong lớp cuối cùng, nên thi công lớp bảo vệ trong vòng 2-3 ngày để tránh hư hỏng lớp phủ chống thấm.